Giải Mã Những Từ Viết TắtDecoding AcronymsGiải mã những từ viết tắt độc đáo …


Giải Mã Những Từ Viết Tắt

Decoding Acronyms

Giải mã những từ viết tắt độc đáo thường thấy trong giao tiếp hàng ngày của người dùng qua email và cellphone. Nhất là quý vị nào có con em tuổi thành niên (teenager) thì quý vị nên nghiên cứu để hiểu và biết thêm mấy cụm từ viết tắt này vì mấy em (teenagers) là siêu về kiểu viết tắt trao đổi với bạn bè.

Viết tắt đã trở thành văn hóa giúp tốc độ liên lạc qua texting và email nhanh và gọn hơn. Tuy nhiên, có rất nhiều phong cách viết tắt vô cùng lạ khiến người đọc phải động não suy nghĩ mới có thể giải mã. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu nghĩa của 50 từ viết tắt thông dụng thường xuất hiện trong e-mail, text message cũng như ngôn ngữ giao tiếp thường ngày của cư dân internet trên mạng xã hội (social media) diễn đàn trực tuyến.

1. 2F4U – Too Fast For You: “nhanh quá cho bạn phải không”.

2. 4YEO – For Your Eyes Only: “chỉ dành cho bạn coi thôi nha”.

3. ASAP – As soon as possible: “Càng sớm càng tốt”.

4. BB4N – Bye bye for now: Một câu chào tạm biệt quen thuộc cuối e-mail hay text message.

5. BOGO – Buy One Get One: “Mua một tặng một”. Câu nói bạn thường thấy trong những thư quảng cáo, thư rác.

6. BRB – Be Right Back: “sẽ trở lại ngay”. Thường được dùng khi người viết email đang có việc bận chưa thể trả lời ngay được. Hoặc đang private message (pm) chatting mà bận đi uống nước hay restroom thì viết tắt BRB.

7. BTW – By The Way: “tiện thể”. Thường sử dụng khi người viết muốn tìm cách diễn đạt khác.

8. BYOD/BYOB – Bring Your Own Drink/Beer: “mang theo nước uống/bia của bạn”.

9. CU – See You: “hẹn gặp lại”.

10. FWIW – For What It’s Worth: “dành cho những gì xứng đáng”.

11. FYI – For Your Information: “để cho bạn biết tin này”.

12. IMHO – In My Humble Opinion: “theo ý kiến của tôi”. Nhưng cụm từ này được dùng khi người viết muốn đưa ra vấn đề một cách khiêm tốn, lịch sự.

13. L8R – Later: “gặp lại sau”.

14. LOL – Laughing Out Loud: “cười rất to”. Người viết muốn diễn đạt cho người đọc biết họ đang rất buồn cười ra to.

15. N/A – Not Available/Applicable: “không rảnh/không cần thiết/không áp dụng”.

16. NOYB – Non Of Your Business: “không phải chuyện của bạn đừng có xía vô”.

17. OMG – Oh My God: “ôi chúa ơi”. Một câu nói rất quen thuộc khi gặp một chuyện không thể tin vào mắt mình.

18. OTOH – On the Other Hand: “mặt khác”. Khi viết OTOH, họ muốn nói tới một khía cạnh khác của vấn đề.

19. ROTFL – Roll On The Floor Laughing: “lăn dưới đất cười to”.

20. RSVP – Respondez s’il vous plait: “tiếng Pháp cho hồi âm.

21. TBA – To Be Announced: “sẽ thông báo sau”.

22. TBC – To Be Continued: “sẽ còn tiếp”.

23. TIA – Thanks In Advance: “cám ơn trước”.

24. AFK – Away From Keyboard: “đi xa ra khỏi bàn phím”.

25. THX/TQ – Thank You: “cám ơn”.

26. TYVM – Thank You Very Much: “cám ơn bạn nhiều nha”.

27. TTYL – Talk to You Later: “nói chuyện với bạn sau nhé!”.

28. Gr8 – Great: “Tuyệt vời”. Một lời khen ngợi dành cho bạn!

29. J/K – Just kidding: “Chỉ đùa thôi mà”. Xác nhận một câu nói nào đó chỉ nhằm mục đích đùa cợt.

30. RIP – Rest In Peace: “an nghỉ trong bình yên, chữ này hay xuất hiện khi chia buồn cho người mất hay qua đời.

31. OTL – Out To Lunch: “ra ngoài ăn trưa”.

32. OMW – On My Way: “đang trên đường tới”.

33. PAL – Parents Are Listening: “ba mẹ đang lắng nghe”.

34. PAW – Parents Are Watching: “ba mẹ đang nhìn”.

35. PIR – Parents in Room: “ba mẹ đang trong phòng”.

36. POS – Parent over Shoulder: “ba/mẹ đang nhìn qua vai”.

37. EMYL – Email You Later: “gửi điện thư cho bạn sau”.

38. CTN – Can’t Talk Now: “nói chuyện không tiện bây giờ”.

39. GTG – Got To Go: “phải đi bây giờ”.

40. TBH – To Be Honest: “thật sự mà nói”.

41. SMH – Shake My Head: “lắc đầu” nói lên thật không ngờ.

42. YOLO – You Only Live Once: “bạn chỉ sống một lần thôi”.

43. YW – You’re Welcome: “không có chi”.

44. SO – Significant Other: “người tình trăm năm”. Người vợ hay chồng hoặc bạn gái bạn trai.

45. P2P – Pay to Play: “trả tiền rồi chơi”.

46. OIC – Oh, I See: “ồ, thấy rồi”.

47. LTNS – Long Time No See: “lâu quá không gặp”.

48. BFF – Best Friend Forever: “người bạn thân cả đời”.

49. ATM – At The Moment: “hiện tại”.

50. PM – Private Message: “nhắn tin riêng”.

Trên đây chỉ là một số từ viết tắt thường dùng
trong hàng ngàn cách viết tắt khó hiểu được sử dụng thường ngày. Hi vọng chúng sẽ giúp quý vị hiểu biết thêm để dễ xoay sở hơn trong cuộc sống vi tính hiện đại này. Còn tiếng Việt mình thì cũng thường dùng cách viết tắt mà quý vị thấy rất nhiều trên Facebook thí dụ như:

ACE – Anh Chị Em
500 a e – 500 anh em
dhs – du học sinh
FB – Facebook
tn – tin nhắn
ntn – như thế nào
AD/adm – có nghĩa là Admin, người quản lí trang Facebook (Page), nhóm (Group) hoặc một diễn đàn
AHBP – Anh Hùng Bán Phím là những ai ngồi bấm máy vi tính nói chuyện bốn phương
AVA – Avatar là hình đại diện Facebook
CK/ax – viết tắt cho chữ Chồng
Vk/bx- viết tắt cho chữ Vợ
FA – viết tắt cho 2 chữ Forever Alone có nghĩa Ế chưa có người yêu
GATO – Ghen Ăn Tức Ở
ib/Inbox – có nghĩa là nhắn tin riêng
KLQ – Không Liên Quan
STT – có nghĩa là Status, nghĩa là trạng thái. Dân mạng thường dùng từ này với ý nghĩa tương đương như bài đăng (Post) trên Facebook
TY – viết tắt cho 2 chữ Tình Yêu
Troll – có nghĩa là chơi khăm, chơi đểu, hay châm chọc
29 – Tonight có nghĩa là tối nay
cmt – comment: nhận xét, bình luận dưới mỗi bài viết
cmnr – chuẩn mẹ nó rồi, con mẹ nó rồi
chs: chẳng hiểu sao
cocc – con ông cháu cha
cnn – chúc ngủ ngon
msđ – mơ siêu đẹp
hv – hài vãi
qtqđ – quá trời quá đất
(Còn vài câu viết tắt hơi tục mình không muốn bàn đến ở đây trong bài này trên diễn đàn public)

Danny N Nguyen

Sưu Tầm Tổng Hợp Trên Mạng

(Nguồn hình lấy từ trên internet với phần edit thêm)




Source

1 nhận xét

Comments are closed.